các dạng bài tập di truyền sinh học 9
có thêm kĩ năng giải các bài tập về di truyền học người. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu, phân loại và hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền học người thường gặp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Hi vọng bộ tài liệu chăm đề Sinh học tập 9 này để giúp học sinh ôn tập cùng đạt tác dụng cao trong bài xích thi môn Sinh học tập 9. Bạn đang xem: Các dạng bài tập di truyền sinh học 9. Tổng hợp những dạng bài tập Sinh học tập 9 lựa chọn lọc Chuyên đề: các qui luật
2. Cách giải bài tập thuộc quy luật Men- đen - Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ bản sau: Bước 1: Quy ước gen: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu như bài đã cho). Bước 2: Biện luận để xác định
Bài tập Di truyền học ở người có lời giải - Sinh học lớp 9 - Tài liệu Chuyên đề Sinh học lớp 9 năm 2021 đầy đủ lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập Sinh học 9 có lời giải giúp bạn ôn tập đạt điểm cao trong bài thi môn Sinh học 9.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Một số bài tập di truyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Bài tập lai 1. LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG. a. Dạng 1. Bài toán thuận : Biết kiểu hình của P, yêu cầu xác định kết quả lai F1, F2 Cách
Partnersuche Für Alleinerziehende Mütter Und Väter. Giải bài tập môn Sinh học lớp 9Bài tập môn Sinh học lớp 9Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 40 Ôn tập phần di truyền và biến dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học tập 1 trang 88 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phânCác kìNguyên phânGiảm phân IGiảm phân IIKì đầuNST kép co ngắn đóng xoắnNST kép co ngắn đóng xoắn, xảy ra trao đổi chéo giữa các NST của các cặp tương đồngNST kép co ngắn đóng xoắnKì giữaNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST kép co ngắn cực đại, xếp thành 2 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoNST co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạp của thoi phân bàoKì sauHai crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế cuốiNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹNST kép nằm gọn trong nhân mới được hình thành, Tế bào mới có bộ NST kép, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹNST đơn tháo xoắn, nằm gọn trong nhân mới được hình thành. Bộ NST của tế bào con là bộ NST đơn bội, số lượng NST giảm một nửa so với tế bào mẹBài tập 2 trang 89 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinhCác quá trìnhBản chấtÝ nghĩaNguyên phânQuá trình nhân lên của ADN, là sự nhân lên của các loại tế phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thểGiảm phânLà sự phân chia của tế bào sinh dục ở thời kì ra các giao tửThụ tinhSự kết hợp hai bộ nhân đơn bội của giao tử để hình thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tửPhục hồi bộ nhân lưỡng bộ của loài giúp duy trì ổn định bộ NST của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ tập 3 trang 89-90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêinĐại phân tửCấu trúcChức năngADN genLà chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục giả định theo chiều từ trái sang phải, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, giữ và truyền đạt thông tin di truyềnARNLà một chuỗi xoắn đơn được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen, cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, XTruyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin mARNVận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin tARNCấu tạo nên ribôxôm - nơi tổng hợp prôtêin rARNPrôtêinLà đại phân tử có cấu trúc đa phân với đơn phân là các axit amin. Có 4 bậc cấu trúc+ Cấu trúc bậc 1 trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin+ Cấu trúc bậc 2 xoắn anpha và gấp nếp beta+ Cấu trúc bậc 3 cấu trúc không gian do cấu trúc bậc 2 cuộn lại thành+ Cấu trúc bậc 4 gồm hai hay nhiều chuỗi axit amin kết hợp thànCấu trúc nên các bào quan, cơ quan của tế bào và cơ thểXúc tác cho các quán trình trao đổi chất của cơ thểĐiều hòa các quá trình trao đổi chấtBài tập 4 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng lờiBảng Các dạng đột biếnCác loại đột biếnKhái niệmCác dạng đột biếnĐột biến genLà những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtitThêm, mất, thay thế một cặp nuclêôtitĐột biến cấu trúc NSTLà những biến đổi về mặt cấu trúc của NSTMất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn NSTĐột biến số lượng NSTLà những biến đổi số lượng xảy ra ở một hay một số cặp NST hoặc tất cả bộ NSTDị bội, đa bộiBài tập 5 trang 90 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích sơ đồADN gen → mARN → Prôtêin → Tính trạngTrả lờiTrình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên prôtêin và quy định sự hình thành tính trạng của cơ tập 6 trang 91 VBT Sinh học 9 Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào?Trả lờiMối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường vào thực tiễn sản xuất các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng chủ yếu của môi trường, các tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi kiểu gen. Do đó trong thực tế sản xuất cần chú ý ảnh hưởng của môi trường lên từng loại tính trạng để có biện pháp nuôi trồng phù tập 7 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu lờiNghiên cứu di truyền người cần có các phương pháp thích hợp vì người sinh con muộn và sinh ít con, ngoài ra vì lí do xã hộ nên không thể thực hiện lai và gây đột biến trên pháp nghiên cứu di truyền người+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định các đặc điểm di truyền.+ Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh nghiên cứu trên các trẻ đồng sinh cùng trứng để xác định được tính trạng nào chủ yếu do gen quyết định, tính trạng nào chịu ảnh hưởng bởi môi trườngBài tập 8 trang 91 VBT Sinh học 9 Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì?Trả lờiDi truyền học tư vấn giúp chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh, tật di truyền ở tập 9 trang 91 VBT Sinh học 9 Trình bày những ưu thế của công nghệ tế lờiƯu thế của công nghệ tế bào có thể tạo ra được số lượng cây giống lớn trong thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất từ lượng nhỏ nguyên liệu ban đầu, lưu giữ được những nguồn gen động thực vật quý hiếm, tạo được những cơ quan nội tạng chủ động cung cấp cho các bệnh nhân cần thay tập 10 trang 91 VBT Sinh học 9 Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong Sinh học hiện đại?Trả lờiKĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang một hay một số cụm gen từ loài cho sang loài nhận. Nếu không có kĩ thuật gen thì không thể thực hiện công nghệ gen và công nghệ sinh tập 11 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao gây đột biến nhân tạo thường là khâu đầu tiên của chọn giống?Trả lờiGây đột biến nhân tạo giúp định hướng đột biến theo hướng mong muốn, tạo nguyên liệu chủ động cho chọn tập 12 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa đến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?Trả lờiTự thụ phấn và giao phối gần giúp tạo ra các dòng thuần, vì vậy chúng vẫn được dùng trong chọn tập 13 trang 92 VBT Sinh học 9 Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?Trả lờiƯu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì trải qua giao phối gần của các con lai sẽ tạo cơ hội để các gen lặn ở trạng thái đồng hợp được biểu hiện, làm suy giảm chất lượng thế hệ sau so với đời lai F1Bài tập 14 trang 92 VBT Sinh học 9 Nêu những điểm khác nhau của hai phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng lờiChọn lọc hàng loạt là chọn ra một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu lựa chọn để làm giống dựa trên kiểu hình, do đó dễ có sự nhầm lẫn với thường biến do môi trườngChọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên riêng rẽ theo từng dòng, do đó có thể kiểm tra được cả kiểu gen từng cá thể.
Tóm tắt các qui luật di truyền Bảng 40. 1 Tóm tắt các qui luật di truyền Tên qui luật Nội dung Giải thích Ý nghĩa Phân li Do sự phân li các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố trong cặp. Các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng. Xác định tính trội thường là tốt. Phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong phát sinh giao tử F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành. Tạo biến dị tổ hợp Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết qui định được di truyền cùng nhau. Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào. Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 11 Phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính. Điều khiển tỉ lệ đực cái. Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân, giảm phân Bảng Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân, giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân 1 Chức năng Kì đầu NST kép co ngắn, đóng xoắn và dính vào sợi tơ thoi phân bào ở tâm động NST kép co ngắn, đóng xoắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. NST kép co lại thấy rõ số lượng NST kép đơn bội. Kì giữa Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt xích phẳng xích đạo của thoi phân bào Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào. Từng NST chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối Các NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào với số lượng = 2n như ở tế bào mẹ. Các cặp NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng bằng nNST kép bằng 1/2 ở tế bào mẹ Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng = nNST đơn Bản chất của các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh Bảng Bản chất của các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh Các quá trình Bản chất Ý nghĩa Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là hai tế bào con được tạo ra có 2n giống như tế bào mẹ. Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở những loài sinh sản vô tính Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi một nửa, nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST n =1/2của tế bào mẹ 2n Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo nguồn biến dị tổ hợp Thụ tinh Kết hợp hai bộ nhân đơn bội n thành bộ nhân lưỡng bội 2n Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo nguồn biến dị tổ hợp Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Bảng Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Đại phân tử Cấu trúc Chức năng ADN - Chuỗi xoắn kép. - 4 loại nuclêôtít A,T,G,X - Lưu giữ thông tin di truyền. - Truyền đạt thông tin di truyền ARN - Chuỗi xoắn đơn. - 4 loại nuclêôtít A,U,G,X - Truyền đạt thông tin di truyền. - Vận chuyển axít amin. - Tham gia cấu trúc ribôxôm. Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn - 20 loại axít amin. - Cấu trúc các bộ phận của tế bào. - Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất. - Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổi chất. - Vận chuyển cung cấp năng lượng… Các dạng đột biến Bảng Các dạng đột biến Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến Đột biến gen Những biến đổi trong cấu trúc ADN thường tại 1 điểm nào đó. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít. Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc NST. Mất, lặp, đảo đoạn. Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng trong bộ NST Dị bội thể và đa bội thể.
CÁC DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN BỒI DƯỠNG HSG MÔN SINH HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN 1. CHƯƠNG I CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận Cách giải - Bước 1 Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2 Quy ước gen - Bước 3 Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4 Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch a. Trường hợp 1 Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải - Bước 1 Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2 Xác định tính trạng trội, lặn - Bước 3 Quy ước gen - Bước 4 Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ - Bước 5 Lập sơ đồ lai và xác định kết quả b. Trường hợp 2 Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải Dùng phương pháp suy ngược -Bước 1 Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. -Bước 2 Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ -Bước 3 Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Bài toán về sự di truyền nhóm máu Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là nhóm máu A do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định, nhóm máu B do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định, nhóm máu AB do kiểu gen IAIB quy định, nhóm máu O do kiểu gen IOIO quy định Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như những hướng dẫn đã nêu ở mục 1 và 2 trên LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG Bài toán thuận Cách giải - Bước 1 Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn - Bước 2 Quy ước gen - Bước 3 Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ - Bước 4 Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai 2. Bài toán nghịch a. Trường hợp 1 Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai Cách giải - Bước 1 Tách riêng từng cặp tính trạng . Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai - Bước 2 Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng - Bước 3 Quy ước gen cho từng cặp tính trạng - Bước 4 Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng - Bước 5 Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ - Bước 6 Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con lai b. Trường hợp 2 Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải Dùng phương pháp suy ngược - Bước 1 Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố và mẹ. - Bước 2 Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ - Bước 3 Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai 3. Công thức tính số loại giao tử, số hợp tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình Kiểu gen P có số cặp gen dị hợp tử Tổng số kiểu giao tử Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 Tổng số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen ở F1 Tổng số kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình ở F1 n 2 n 4 n 3 n , 1 2 1 n 2 n , 3 1 n Lưu ý Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 = số kiểu giao tử đực . số giao tử cái 2. CHƯƠNG II NHIỄM SẮC THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG DI TRUYỀN A. HOẠT ĐỘNG NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN 1. Công thức tính số Nhiễm sắc thể, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân Kỳ Cấu trúc Trung gian Đầu Trước Giữa Sau Cuối Tế bào chưa tách Tế bào đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái NST Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn Số Crômatit 4n 4n 4n 0 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài - Số tế bào con tạo thành là a . 2x - Số NST có trong các tế bào con là a . 2x . 2n - Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân a . 2x - 1 . 2n B. HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Gọi b là số tế bào sinh dục đực sơ khai Số tinh bào bậc 1 c là số tế bào sinh dục cái sơ khai Số noãn bào bậc 1 2n là bộ NST lưỡng bội của loài, n là bộ NST đơn bội của loài Số NST trong các tế bào sinh dục đực sơ khai tinh bào bậc 1 2n . b Số NST trong các tế bào sinh dục cái sơ khai Số noãn bào bậc 1 2n . c Số tinh trùng tạo ra *** 4 . b Số NST trong các tinh trùng 4 . b . n Số trứng tạo ra ** c Số NST trong các trứng c . n Số thể định hướng 3 . c Số NST trong các thể định hướng 3 . c . n Số hợp tử * = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh Hiệu suất hợp tử sống sót = Số hợp tử sống sót / Số hợp tử tạo thành * .100% Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh / Tổng số trứng tham gia thụ tinh ** . 100% Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinh / Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh ***. 100% Tổng số loại giao tử 2 n Tỉ lệ mỗi loại giao tử 1/2 n C. LIÊN KẾT GEN - Tổng số nhóm gen liên kết = n NST đơn trong 1 giao tử - Hai cặp gen Aa, Bb cho 2 loại giao tử AB//ab dị hợp tử đều, cho 2 loại giao tử AB/ và ab/ Ab//aB dị hợp tử đối, cho 1 loại giao tử Ab/ và aB/ - Cách giải tương tự các bài tóan lai 3. CHƯƠNG III ADN, GEN, ARN ADN Gọi N là số lượng Nucleotit của ADN Gen N/2 là số lượng Nucleotit của 1 mạch ADN 1 mạch đơn gen a là số gen mẹ x là số lần gen nhân đôi - Số lượng Nucleotit trên 2 mạch trên toàn ADN - Gen A = T ; G = X ; A + G = T + X ; A + T + G + X = N A = A1 + A2 = T = T1 + T2 ; G = G1 + G2 = X = X1 + X2 - Số lượng từng mạch đơn A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 A1 + T1 + G1 + X1 = A2 + T2 + G2 + X2 = N/2 Tỉ lệ % từng loại Nu trên ADN – gen %A = %T = %A1 + %A2 / 2 = %T1 + %T2 / 2 %G = %X = % G1 + % G2 / 2 = % X1 + % X2 / 2 A + G = T + X = 50% A + T + G + X = 100% Tỉ lệ % từng loại Nu trên từng mạch đơn %A1 = %T2 ; %T1 = %A2 ; %G1 = %X2 ; %X1 = %G2 %A1 + %T1 + %G1 + %X1 = %A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 50% - 1 Micromet = 10-3 mm 1 Ao = 10-7 mm 1 Micromet = 10-4 Ao - A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô; G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô - Tổng số liên kết hiđrô trên ADN 2 . A + 3 . G = 2 . T + 3 . X - Chiều dài của gen L = N/2 . 3,4 Ăng trong - Khối lượng của gen N . 300 đơn vị Cacbon - Số vòng xoắn của gen C = N/20 = L/34 - Số lượng Nucleotit của gen N = 2 . L/3,4 = C . 20 - Số gen con tạo thành là a . 2x - Số lương Nu có trong các gen con là a . 2x . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là a . 2x-1 . N - Số lượng Nu môi trường cung cấp mới hoàn toàn là N . 2x – 2 - Số lượng A môi trường cung cấp = Số lượng T môi trường cung cấp 2x - 1 . A= 2x – 1 . T - Số lượng G môi trường cung cấp = Số lượng X môi trường cung cấp 2x - 1 . G= 2x – 1 . X - -Để xem nội dung tài liệu, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy- Trên đây là trích đoạn 1 phần nội dung tài liệu Các dạng bài tập Di Truyền bồi dưỡng HSG môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Chúc các em học tập tốt ! Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục Lai 1 cặp tính trạng theo định luật đồng tính và phân tính của Men Đen môn Sinh học 9 năm 2021 Hướng dẫn giải bài tập Di Truyền Phân Tử môn Sinh học 9 năm 2021 có đáp án Hướng dẫn giải bài tập về Cơ Chế Nhân Đôi ADN môn Sinh học 9 năm 2021
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 9 môn Sinh học - Chủ đề Bài tập di truyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênChủ đề BÀI TẬP DI TRUYỀN Tiết 1 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu - Hs hệ thống lại kiến thức ở bài 2,3 Sgk - Biết cách giải các dạng toán di truyền trong phép lai một cặp tính trạng II. Chuẩn bị Gv Các dạng toán thuận nghịch Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Kiến thức Gọi Hs nhắc lại a. Nội dung quy luật phân li Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ trung bình 3 trội 1 lặn. b. Lai phân tích Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với các thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó mang kiểu gen dị hợp. c. Trội không hoàn toàn Là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình trong cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 phân li tỉ lệ kiểu hình 1 2 1. 2. Bài tập a. Dạng toán thuận * Phương pháp giải B1 Quy ước gen Nếu chưa quy ước B2 Xác định kiểu gen của P B3 Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen và kiểu hình con lai. * Lưu ý Nếu bài tập chưa cho tương quan trội lặn thì phải xác định trội lặn trước khi quy ước gen. * Ví dụ 1 Ở chuột tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ ntn? Giải B1 Gọi A là gen quy định tính trạng lông đen Gọi a là gen quy định tính trạng lông trắng B2 Chuột đực lông đen có kiểu gen AA, Aa Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa B3 Theo đề bài ta có sơ đồ lai sau + Trường hợp 1 P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% lông đen + Trường hợp 1 P Aa x aa Gp A,a a F1 Aa aa 50% lông đen, 50%lông trắng * Ví dụ 2 Ở cá kiếm mắt đen trội hoàn toàn so với cá kiếm mắt đỏ. a. Khi cho lai hai cá kiếm thuần chủng về về tính trạng mắt đen và tính trạng mắt đỏ thì F1 sẽ cho kiểu hình ntn? b. Gen A quy định tính trạng mắt đen, gen a quy ddinhj tính trạng mắt đỏ. Viết sơ đồ lai từ P đến F1 c. Làm thế nào để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không? Giải Vì cá kiếm mắt đen thuần chủng và trội hoàn toàn so với cá kiếm mắt đỏ. Do đó theo định luật đồng tính của Menđen thì F1 đồng tính KH là mắt đen Theo đề bài thì cá kiếm mắt đen có KG AA, cá kiếm mắt đỏ có KG aa Ta có sơ đồ lai P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% mắt đen c. Để biết cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không ta thực hiện phép lai phân tích + Trường hợp 1 P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% mắt đen Thuần chủng + Trường hợp 1 P Aa x aa Gp A,a a F1 Aa aa 50% mắt đen, 50%mắt đỏ Không thuần chủng Tiết 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG TT I. Mục tiêu Biết giải toán di truyền khi cho lai một cặp tính trạng dạng toán nghịch II. Chuẩn bị Các bài tập III. Hoạt động dạy học * Dạng toán nghịch là dạng toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa bố và lập sơ đồ lai. * Trường hợp 1 Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai thì ta giải như sau B1 Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai từ đó suy ra kiểu gen của bố mẹ B2 Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả. * Lưu ý Nếu đề bài chưa xách định tính trạng trội lặn thì có thể căn cứ vào tỉ lệ ở con lai để quy ước gen. * Ví dụ Khi lai giữa hai cây lúa thân ta thu được kết quả như sau 3018 hạt của cây thân cao, 1004 hạt của cây thân thấp. Biện luận và lập sơ đồ lai. Giải B1 Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai 3018/1004= 3/1 Tỉ lệ 3 1 theo định luật phân tính của Menđen, suy ra tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Theo quy ước gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp. Tỉ lệ 3 1 chứng tỏ bố mẹ có KG dị hợp. B2 Ta có sơ đồ lai P AA x aa Gp A a F1 Aa 100% thân cao F1 x F1 Aa x Aa GF1 A,a A,a F2 AA, Aa, Aa, aa 3 thân cao, 1 thân thấp * Trường hợp 2 Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình ở con lai, khi giải ta phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào KG của con để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố mẹ. Từ đó xác định KG của bố mẹ. * Ví dụ Ở người mắt nâu là trội so với mắt xanh. Trong một gia đình bố mẹ đều có mắt nâu, các con sinh ra có một người con gái mắt xanh. Xác định KG của bố mẹ và lập sơ đồ lai Giải Theo quy ước ta có gen A quy định tính trạng mắt nâu, gen a quy định mắt xanh Người con gái có mắt xanh như vậy mang kiểu gen lặn aa. Kiểu gen này là do tổ hợp 1 gen a từ bố và 1 gen a từ vậy bố mẹ đều mang 1 giao tử a. Nhưng đề bài cho bố mẹ đều có mắt nâu, vậy bố mẹ phải mang kiểu gen dị hợp Aa Sơ đồ lai P Aa x Aa Gp A,a A,a F1 AA, Aa, Aa, aa KG 1 AA, 2Aa, 1aa KH 3 mắt nâu, 1 mắt xanh Tiết 3 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. Mục tiêu - Hs hệ thống lại kiến thức ở bài 4,5 Sgk - Biết cách giải các dạng toán di truyền trong phép lai hai cặp tính trạng II. Chuẩn bị Gv Các dạng toán thuận nghịch Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Dạng toán thuận * Phương pháp giải B1 Quy ước gen Nếu chưa quy ước B2 Xác định kiểu gen của P B3 Viết sơ đồ lai, xác định kiểu gen và kiểu hình con lai. * Lưu ý Nếu bài tập chưa cho tương quan trội lặn thì phải xác định trội lặn trước khi quy ước gen. * Ví dụ 1 Ở cà chua lá chẻ trội so với lá nguyên,quả đoe trội so với quả tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên một NST thường. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2, khi cho cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn với cà chua lá nguyên, quả đỏ. Giải B1 Gọi A là gen quy định tính trạng là chẻ, gen a quy định tính trạng là nguyên Gọi B là gen quy định tính trạng quả đỏ, gen b quy định tính trạng quả vàng B2 Theo đề bài ta có Cà chua quả đỏ,là nguyên có KG là aaBB, Cà chua quả vàng,là chẻ có KG là AAbb B3 Sơ đồ lai sau P AAbb x aaBB Gp Ab aB F1 AaBb 100% là chẻ, quả đỏ F1 x F1 AaBb x AaBb G F1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb Aabb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb F2 có KG 9A-B- ; 3A-bb ; 3aaB- ; 1aabb KH 9 lá chẻ, quả đỏ; 3 lá chẻ, quả vàng; 3 lá nguyên, quả đỏ; 1 lá nguyên, quả vàng. 2. Dạng toán nghịch Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ là 9 3 3 1. Căn cứ vào quy luật phân li độc lập của Menđen suy ra bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb Từ đó quy ước gen. Kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai. Ví dụ Xác định KG của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đeeuf là lá chẻ, quả đỏ, con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ, quả vàng; 23 cây lá nguyên, quả đỏ; 7 cây lá nguyên, quả vàng. Biết một gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên NST khác nhau. Giải - Xét tỉ lệ kiểu hình ở con lai F1 Có 64 cây là chẻ, quả đỏ; 21 cây là chẻ, quả vàng; 23 nguyên đỏ; 7 nguyên vàng suy ra tỉ lệ xấp xỉ là 9 3 3 1 Quy luật phân li độc lập Vậy bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen - Xét từng tính trạng của con lai F1 + Về dạng lá Lá chẻ/ lá nguyên= 64+21/23+7= 3/1 Lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên Quy ước Gen A lá chẻ, gen a lá nguyên + Về màu quả Quả đỏ/ quả vàng= 3/1 9 quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Quy ước gen B quả đỏ, gen b quả vàng Theo đề ta có kiểu gen của bố mẹ là AaBb KH Lá chẻ, quả đỏ Sơ đồ lai P AaBb x AaBb Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F1 KG 9A-B- ; 3A-bb ; 3aaB- ; 1aabb KH 9 lá chẻ, quả đỏ; 3 lá chẻ, quả vàng ; 3 lá nguyên, quả đỏ ; 1 lá nguyên, quả vàng Tiết 4 BÀI TẬP NHIỄM SẮT THỂ VÀ SỰ PHÂN BÀO I. Mục tiêu - Hs giải được các bài toán về nguyên phân và giảm phân - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập II. Chuẩn bị Gv Các bài tập và cách gải Hs Ôn lại kiến thức đã học III. Tiến trình bài giảng 1. Dạng toán 1 Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra sau nguyên phân a. Công thức Số lần nguyên phân Số tế bào con 2 = 21 4 = 22 8 = 23 Gọi X là số lần nguyên phân của tế bào thì số tế bào được tạo ra là 2 b. Ví dụ Có 4 tế bào của cùng 1 loài, nguyên phân 3 lần bằng nhau. Xác định số tế bào con được tạo thành Giải Số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào mẹ là 23 = 8 tế bào Tổng tế bào con sau quá trình nguyên phân của 4 tế bào mẹ là = 32 tế bào con c. Ví dụ 2 Một hợp tử nguyên phân 1 số lần và đã tạo ra 64 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của hợp tử Giải Gọi n là số lần nguyên phân của hợp có số tế bào con tạo ra là 2x = 64 suy ra x = hợp tử đã nguyên phân 6 lần 2. Dạng 2 Xác định số lượng NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân. Số NST và số tâm động trong các tế bào con a. Công thức Một tế bào có bộ NST là 2n thực hiện nguyên phân x lần tạo ra 2 tế bào con giống hệt nhau và giống tế bào mẹ thì + Tổng số NST môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân là 2x – 1. 2n + Số NST bằng tâm động trong các tế bào con là 2x . 2n dụ Ở ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8, có 4 tế bào lưỡng bội của RG nguyên phân 1 số lần liên tiếp bằng nhau và đã tạo ra 32 tế bào con - Tính số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nói trên nguyên phân - Tính số tâm động trong các tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào mẹ ban đầu Giải - Số NST môi trường cung cấp Gọi x số lần nguyên phân của mỗi tế bào mẹ Ta có số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào mẹ là 2x = 32/4 = 8 Suy ra x = 3. Vậy mỗi tế bào nguyên phân 3 lần Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tế bào nguyên phân 2x-1.2n = 2x -1 . 8 = 56 Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào mẹ ban đầu 2x . 2n = 23 . 8 = 64 Tâm động * Ví dụ 2 Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 5 lần liên tiếp tạo ra các tế bào con chứa tất cả 448 NST Xác định bộ NST lưỡng bọi của loài Xcá định NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên Giải Bộ NST 2n là Số NST trong tế bào con được tạo ra là 2x .2n = 448 ; 25 . 2n = 448 suy ra 2n = 448/32 = 14 NST Số NST môi trường cung cấp cho qua strình nguyên phân là 2x – 1 . 2n = 25 – 1 . 14 = 434 NST 3. Dạng 3Tính thời gian và chu kỳ NST * Ví dụ 1 Một tế bào nguyên phân tong 42 phút tạo ra 8 tế bào con. Trong một lần nguyên phân, kỳ trung gian có thời gian gấp 3 lần so với mỗi chu kỳ còn lại và tốc độ nguyên phân của tế bào luôn thay đổi. Xcá định thời gian của mỗi kỳ trong 1 lần nguên phân Giải Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào ta có 2x = 8 suy ra x = 3 Thời gian của 1 lần nguyên phân 42 3 = 14 phút Mỗi lần nguyên phân tế bào có 1 kì trung gian và 4 kì chính Gọi a là thời gian của mỗi kỳ còn lại Theo đề bài ta có thời gian của kỳ trung gian là 3a 3a x 4 = 14 phút A = 2 phút Vậy trong mỗi lần nguyên phân kì trung gian kéo dài phút = 6 phút, các kỳ còn lại mỗi kỳ 2 phút Tiết 5 BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ I. Mục tiêu Hs biết cách giải các dạng toán về tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khói lượng của ADN II. Hoạt động dạy và học 1. Tính chiều dài và số lượng nuclêôtit và khối lượng ADN a. Công thức Kí hiệu N Số nuclêôtit của ADN N/2 Số nuclêôtit của 1 đoạn mạch L Chiều dài của ADN M Khối lượng của ADN Mỗi nuclêôtit dài 3,4 A0 và khối lượng tế bào là 300 đvC nên L = N/2. 3,4 A0 N = ; M = N. 300 đvC b. Ví dụ Có 2 đoạn mạch ADN - Đoạn 1 có khối lượng là 900000 đvC - Đoạn 2 có 2400 nuclêôtit Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu Giải - Xét đoạn ADN 1 Số lượng Nuclêôtit của đoạn N = M/ 300 = 900000/ 300 = 3000 Nu Chiều dài của đoạn ADN là L = N/ A0 = 5100A0 - Xét đoạn ADN thứ 2 Chiều dài đoạn ADN l = N/2 .3,4A0 = 2400/ = 4080A0 Vậy đoạn mạch 1 dài hơn đoạn mạch 2 là 5100-4080 = 1020 A0 2. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại Nucleôtit cảu ADN a. Công thức - Theo NTBS trong ADN số nucleotit loại A = T; G = X - Số lượng nucleotit của ADN là N = A + T + G + X hay N = 2A + 2G A+G = N/2 Suy ra tương quan tỉ lệ các loại Nu trong ADN A + G = 50%N ; T + G = 50% b. Ví dụ Một đoạn của ADN có M = và có số Nu loại A là 960Nu - Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại Nu của đoạn phân tử ADN - Tính chiều dài của đoạn ADN Giải - Số lượng và tỉ lệ từng loại Nu của ADN Tổng số Nu của ADN N = M/300 = 1440000/300 = 4800 Nu Số lượng và tỉ lệ từng loại Nu của ADN là A = T = 900Nu = 960/ = 20% G = X = 50% - 20% = 30% - 4800 = 1440 Nu chiều dài của ADN L= N/ = 4800/ = 8160A0 * Ví dụ 2 Gen 1 có 900G = 30% tổng số Nu của gen; gen 2 có khối lượng 900000đvC. Hãy xác định gen nào dài hơn Giải - Xét gen 1 Số lượng nu của gen thứ 1 N = = 3000Nu chiều dài gen thứ 1 L = N/ = 3000/ = 5100A0 Xét gen 2 Số lượng Nu của gen 2 N = 900000/300 = 3000Nu Chiều dài gen 2; 3000-/ = 5100A0 Vậy gen 1 = gen 2 * Ví dụ 3 Một đoạn ADN có Nu loại X = 150 = 20% tổng số Nu của ADN Tính tổng số Nu của ADN Tính chiều dài của ADN Đoạn ADN trên có khối lượng phân tử bao nhiêu Giải Tổng số Nu của ADN là N = = 750 Nu Chiều dài của ADN là L = N/ = 750/ = 1275A0 Khối lượng phân tử M = = = 225000đvC ...................................Hết........................................................
1. Các quy luật di truyền - Quy luật phân li Do sư phân li của các cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp - Quy luật phân li độc lập Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. - Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau. - Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 112. Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân * Nguyên phân - Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, trong kì này có sự nhân đôi của khi kết thúc kì này NST tiến hành nguyên phân - Nguyên phân Sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất + Kì đầu Hình thành thoi phân bào nối liền hai cực tế bào. Các NST kép đính vào thoi phân bào ở tâm động + Kì giữa Các NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li độc lập về 2 cực của tế bào + Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất=> Kết quả tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ * Giảm phân - Giảm phân I + Kì trung gian NST nhân đôi + Kì đầu I NST kép co ngắn, diễn ra sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và chúng có thể bắt chéo với nhau + Kì giữa I Các NST kép trong cặp tương đồng tách rời nhau, chúng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau I Các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau về hai cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép n kép khác nhau về nguồn gốc - Giảm phân II + Kì trung gian II NST không nhân đôi +Kì đầu II NST co lại cho thấy rõ số lượng NST kép + Kì giữa II NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Kì sau II 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào + Kết thúc Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội=> Kết luận Như vậy sau hai lần phân bào đã tạo ra 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con này là cơ sở để hình thành giao tử3. Bản chất và ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh - Sự phối hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể - Qua giảm phân tạo ra được các NST có nguồn gốc khác nhau và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã đạo ra được các hợp tử mang tổ hợp NST khác nhau => Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp phong phú, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống4. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein * ADN - Cấu trúc + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân gồm 4 loại nucleotit A, T, G, X. + Cấu trúc không gian Là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ. Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhan bằng các liên kết hidro tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung NTBS, trong đó Adenin A liên kết với Timin T, Guanin G liên kết với Xitozin X - Chức năng Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền * ARN - Cấu trúc ARN thuộc loại đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các nucleotit gồm 4 loại là A Adenin, U Uraxin, G Guanin, X Xitozin - Phân loại + ARN thông tin mARN Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc protein cần tổng hợp + ARN vận chuyển tARN Vận chuyển acid amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein + ARN riboxom rARN Thành phần cấu tạo nên Riboxom-nơi tổng hợp protein * Protein - Cấu trúc + Cấu trúc bậc 1 Trình tự sắp xếp các acid amin trong chuỗi acid amin + Cấu trúc bậc 2 Chuỗi axit amin tạo thành vòng xoắn lò xo đều đặn + Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại protein + Cấu trúc bậc 4 cấu trúc của một số loại protein gồm hai hoặc nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau - Chức năng + Chức năng cấu trúc Là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất. Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể + Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất Quá trình trao đổi chất được xúc tác bởi các enzym. Bản chất của enzym là protein + Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất Các Hoocmon có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. Các hoocmon phần lớn là protein + Các chức năng khác Bảo vệ cơ thể, vận động của tế bào và cơ thể,...5. Các dạng đột biến - Đột biến gen + Là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường tại một điểm nào đó + Các dạng Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotit - Đột biến NST + Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu trúc của NST . Các dạng Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn + Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng của bộ NST. Các dạng Dị bội thể và đa bội thể
các dạng bài tập di truyền sinh học 9